Cách kiểm tra độ sụt bê tông mới nhất của bộ XDVN

Để xem bê tông tươi có đạt chất lượng hay không thì tiêu chí đầu tiên đó chính là độ sụt bê tông. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách để kiểm tra độ sụt lún cho chính xác. Để xem bê tông có độ sụt đúng như cam kết giữa người mua và công ty cung cấp. Cũng như có đúng theo quy định về bê tông được sử dụng ở công trường do bên thiết kế đưa ra ban đầu hay không?   Vì vậy bài viết dưới đây Phượng Hoàng sẽ chia sẻ với bạn chi tiết cách kiểm tra độ sụt bê tông mới nhất của bộ XDVN.

Ý nghĩa của độ sụt bê tông là gì?

Độ sụt bê tông hay độ lưu động bê tông, dùng để đánh giá khả năng dễ chảy của hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động. Độ sụt hay độ lưu động của vữa bê tông tươi, bê tông thương phẩm. Dùng để đánh giá khả năng dễ chảy của hỗn hợp bê tông tươi, bê tông thương phẩm dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động. Độ sụt được xác định theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM C143-90A.

Độ sụt được xác định theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM C143-90A. Ký hiệu là SN (cm).

độ sụt bê tông là gì?
Độ sụt bê tông là gì?

Dụng cụ đo là hình nón cụt của Abrams, gọi là côn Abrams, có kích thước 203x102x305 mm, đáy và miệng hở. Que đầm hình tròn có đường kính bằng 16mm dài 600mm. Độ sụt bằng 305 trừ đi chiều cao của bê tông tươi.

Phân loại độ sụt bê tông

Căn cứ vào độ sụt chia bê tông làm ba loại:

  • Loại cứng SN <1.3 cm
  • Loại dẻo SN < 8 cm
  • Siêu dẻo có SN=10–22 cm

Ở giai đoạn ban đầu của vật liệu bê tông (giai đoạn có thể thi công được), vật liệu bê tông có dạng vữa lỏng, nên rất dễ chứa đựng, vận chuyển, và đặc biệt là dễ đổ vào thiết bị tạo khuôn. Tính linh động của vữa lỏng đảm bảo cho việc rót bê tông vào khuôn được dễ dàng. Đặc tính linh động của vữa bê tông được đo lường thông qua chỉ tiêu độ sụt của vữa trước khi đổ bê tông. Hình dạng của khối vật liệu bê tông có thể thay đổi theo hình dạng của thiết bị dùng để chứa đựng và tạo hình cho bê tông, còn gọi là khuôn đúc bê tông. Độ sụt của vữa bê tông đảm bảo cho vữa bê tông có thể chảy đến mọi vị trí bên trong khuôn đúc bê tông.

Tiêu chuẩn chọn độ sụt bê tông

Độ sụt bê tông bao nhiêu là tốt?

Ứng với mỗi hạng mục và cách đổ bê tông (đổ tay, bơm tĩnh hay bơm cần), vị trí thi công hạng mục, thời tiết… thì ta có các độ sụt khác nhau. Việc thay đổi độ sụt  bê tông này là để đảm bảo có thể triển khai thi công được.

Độ sụt bê tông bao nhiêu là tốt?
Độ sụt bê tông bao nhiêu là tốt?
  • Với nhà dân dụng bạn có thể dụng lựa chọn là độ sụt 10 ± 2 (tối đa là độ sụt bê tông 12±2 khi lên cao) khi dùng bơm để đổ bê tông.
  • Với bê tông móng đổ trực tiếp không dùng bơm thì độ sụt nên ít hơn là 6 ±2.

Ý nghĩa của việc kiểm tra độ sụt bê tông là gì?

Độ sụt của bê tông thể hiện độ dẻo và tính dễ chảy của bê tông. Giá trị này được chú ý trong quá trình thi công ngoài công trường, nó phụ thuộc vào biện pháp thi công bê tông, ví dụ biện pháp bơm cần hay bơm tĩnh, thi công bê tông móng hay bê tông cột…

Về mặt bản chất, kiểm tra độ sụt là phương thức kiểm soát chất lượng. Đối với mẻ trộn cụ thể độ sụt phải đảm bảo tính nhất quán. Sự thay đổi chiều cao độ sụt biểu thị sự thay đổi không mong muốn trong tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông và tỷ lệ thành hỗn hợp sau đó được điều chỉnh để đảm bảo mẻ trộn bê tông tính nhất quan. Tính đồng nhất này đảm bảo nâng cao chất lượng và tính toàn vẹn của kết cấu ninh kết của bê tông.

Kiểm tra độ sụt bê tông để làm gì?

Mục đích của công việc này là để đo lường sự đồng nhất của bê tông. Nhiều yếu tố được tính đến khi thỏa mãn các yêu cầu cụ thể của cường độ bê tông, và để đảm bảo rằng một hỗn hợp đồng nhất xi măng đang được sử dụng trong quá trình xây dựng.

Các thử nghiệm cũng xác định thêm khả năng “”dễ thi công”” của bê tông, mà cung cấp một quy mô về cách dễ dàng vận chuyển, đầm chặt, và bảo dưỡng bê tông. Các kỹ sư sử dụng kết quả để sau đó làm thay đổi cấp phối bê tông bằng cách điều chỉnh tỷ lệ xi măng-nước hoặc thêm phụ gia hóa dẻo để tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông.

Độ sụt bê tông

Độ sụt bê tông 12+-2 và độ sụt bê tông 6-8 và độ sụt bê tông 2-4 là gì?

Ứng với mỗi hạng mục và cách đổ bê tông (đổ tay, bơm tĩnh hay bơm cần), vị trí thi công hạng mục, thời tiết… thì độ sụt khác nhau. Việc thay đổi độ sụt này là để đảm bảo có thể triển khai thi công được.

  • Độ sụt bê tông 12+-2 là độ sụt quy định trong bản vẽ thiết kế kết cấu cho nhà dân dụng. Bạn có thể dụng lựa chọn độ sụt là 10 ± 2 (tối đa là 12±2 khi lên cao) khi dùng bơm để đổ bê tông
  • Độ sụt bê tông 6-8 là độ sụt quy định với bê tông móng đổ trực tiếp không dùng bơm.

Khi dùng xi măng PC30 (hoặc PCB 30) thì :

Độ sụt bê tông 2-4

+ Đá dmax = 20 mm
(40- 70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60 – 30)% cỡ 1 x 2 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
100150200250300
Xi măngKG218281342405439
Cát vàngM30.5160.4930.4690.4440.444
Đá dămM30.9050.8910.8780.8650.865
NướcLít185185185185174
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

+ Đá dmax = 40 mm .
( 40- 70)% cỡ 1 x 2 cm và (60 – 30)% cỡ 2 x 4 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
100150200250300
Xi măngKG207266323384455
Cát vàngM30.5160.4960.4710.4520.414
Đá dămM30.9060.8910.8820.8640.851
NướcLít175175175175180
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

Độ sụt bê tông 6-8

Đá dmax = 20 mm .
(40- 70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60 – 30)% cỡ 1 x 2 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
100150200250300
Xi măngKG230296361434458
Cát vàngM30.4940.4750.450.4250.424
Đá dămM30.9030.8810.8660.8580.861
NướcLít195195195195181
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

+ Đá dmax = 40 mm .
(40- 70)% cỡ 1 x 2 cm và (60 – 30)% cỡ 2 x 4 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
100150200250300
Xi măngKG218281342405427
Cát vàngM30.5010.4780.4550.4270.441
Đá dămM30.8960.8820.8670.8580.861
NướcLít185185185185169
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

Độ sụt bê tông 12+-2

+ Đá dmax = 20 mm
(40- 70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60 – 30)% cỡ 1 x 2 cm .

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300
Xi măngKG297363436480
Cát vàngM30.5210.4940.4560.448
Đá dămM30.8230.830.8380.805
NướcLít198198198190
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

+ Đá dmax = 40 mm
(40- 70)% cỡ 1 x 2 cm và (60 – 30)% cỡ 2 x 4 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300
Xi măngKG284345420455
Cát vàngM30.5230.5020.4680.458
Đá dămM30.8310.8170.8120.806
NướcLít186186186180
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

Khi dùng xi măng PC40 (hoặc PCB40):

Độ sụt bê tông 2-4

+ Đá dmax = 20 mm
(40- 70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60 – 30)% cỡ 1 x 2 cm .

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300350400
Xi măngKG233281327374425439
Cát vàngM30.510.4930.4750.4570.4320.444
Đá dămM30.930.8910.8810.860.865
NướcLít185185185185187170
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

+ Đá dmax = 40 mm .
(40- 70)% cỡ 1 x 2 cm và (60 – 30)% cỡ 2 x 4 cm .

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300350400
Xi măngKG211266309354398455
Cát vàngM30.5110.4960.4790.4640.3580.414
Đá dămM30.9020.8910.8820.870.8640.851
NướcLít175175175175175180
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

Độ sụt bê tông 6-8

Đá dmax = 20 mm
(40- 70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60 – 30)% cỡ 1 x 2 cm .

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300350400
Xi măngKG246296344394455458
Cát vàngM30.4950.4750.4560.4360.40.424
Đá dămM30.8910.8810.8720.8510.8610.861
NướcLít195195195195200181
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

Đá dmax = 40 mm
( 40- 70)% cỡ 1 x 2 cm và (60 – 30)% cỡ 2 x 4 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300350400
Xi măngKG233281327374425427
Cát vàngM30.4960.4770.4610.4420.4180.441
Đá dămM30.8910.8820.870.8620.8510.861
NướcLít185185185185187169
Phụ giaPhụ gia hóa dẻo

Độ sụt bê tông 12+-2

Đá dmax = 20 mm
(40- 70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60 – 30)% cỡ 1 x 2 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300350400
Xi măngKG247297346396455480
Cát vàngM30.5420.5220.5010.4770.4480.448
Đá dămM30.8410.8320.8220.8160.8050.805
NướcLít195195195195200190
Phụ giaPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻo

Đá dmax = 40 mm
(40- 70)% cỡ 1 x 2 cm và (60 – 30)% cỡ 2 x 4 cm

Thành phần vật liệuĐơn vịMác bê tông
150200250300350400
Xi măngKG235284330378429455
Cát vàngM30.5420.5220.5050.4850.4590.459
Đá dămM30.8420.8310.8220.8140.80.8
NướcLít186186186186188180
Phụ giaPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻoPhụ gia hóa dẻo

Phương pháp kiểm tra độ sụt bê tông tươi

Việc kiểm tra độ sụt bê tông chứng tỏ nhiều tiến bộ của công nghệ và kĩ thuật. Hiện nay tại một số nước thậm chí đã thực hiện các thí nghiệm sử dụng máy móc tự động. Tính đơn giản hóa, nhìn chung được chấp nhận phương pháp thực hiện các thí nghiệm như sau:

Phương pháp kiểm tra độ sụt bê tông tươi

Thiết bị kiểm tra độ sụt bê tông tươi

Để đo độ sụt bê tông tươi cần phải có đầy đủ các thiết bị sau:

  • Mâm phẳng đủ rộng.
  • Bay xoa gạt phẳng hỗn hợp
  • Que thép tròn để đầm
  • Nón sụt hay nón Abraham hay phễu đo độ sụt
  • Thước thép Bê tông
  • Bê tông được lấy từ xe chở (hoặc Ximăng, nước, cát & cốt liệu để trộn thủ công).

Cách kiểm tra độ sụt bê tông mới nhất của bộ XDVN

Trong xây dựng và dân dụng, kiểm tra độ sụt bê tông (hoặc đơn giản kiểm tra độ sụt) là công tác được kiểm tra tại công trường hoặc tại phòng thí nghiệm. Thường xác định và thước đo độ cứng, độ đặc chắc của mẫu bê tông trước khi đổ bê tông hoặc đúc mẫu bảo dưỡng, mẫu nghiên cứu, thí nghiệm.

Trong xây dựng và dân dụng, kiểm tra độ sụt bê tông (hoặc đơn giản kiểm tra độ sụt) là công tác được kiểm tra tại công trường hoặc tại phòng thí nghiệm thường xác định và thước đo độ cứng, độ đặc chắc của mẫu bê tông trước khi bảo dưỡng. Về mặt bản chất, kiểm tra độ sụt là phương thức kiểm soát chất lượng. Đối với mẻ trộn cụ thể độ sụt phải đảm bảo tính nhất quán. Sự thay đổi chiều cao độ sụt biểu thị sự thay đổi không mong muốn trong tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông và tỷ lệ thành hỗn hợp sau đó được điều chỉnh để đảm bảo mẻ trộn bê tông tính nhất quan. Tính đồng nhất này đảm bảo nâng cao chất lượng và tính toàn vẹn của kết cấu ninh kết của bê tông.

Cách chọn mác và độ sụt khi dùng bê tông thương phẩm

Bình thường với công trình dân dụng nhỏ, một công trình chỉ nên sử dụng một loại mác bê tông. Nếu như dùng nhiều mác bê tông khác nhau cho các cấu kiện khác nhau, sự làm việc của kết cấu giữa các điểm giao nhau của các loại bê tông sẽ không đúng với tính toán và dễ xảy ra các vấn đề cục bộ tại vị trí đó.

Cách chọn mác bê tông thương phẩm

Bê tông thương phẩm có thể sản xuất với các mác 200, #250, #300, #350, #400, #600, #800…

XEM NGAY: Mác bê tông là gì?

Với công trình dân dụng nhỏ, mác bê tông sử dụng phổ biến là mác 250 hoặc #300.

Ý nghĩa việc kiểm tra độ sụt bê tông

Tùy thuộc vào công trình bạn có thể lựa chọn mác bê tông theo hướng dẫn sau để mang lại hiệu quả về mặt kinh tế khi xây dựng:

  • Với nhà < =3 tầng: Sử dụng mác bê tông #200, với nhịp giữa các dầm lớn thì dùng mác 250.
  • Với nhà 4<= số tầng <= 6 tầng: Sử dụng mác 250, với nhịp giữa các dầm lớn thì dùng mác 300.
  • Với nhà 6<= số tầng <=10: Sử dụng mác 300, với các cấu kiện vượt nhịp lớn nên trao đổi với kỹ sư kết cấu để đưa ra phương án thiết kế hợp lý.

Đặc biệt

  • Móng nhà cao tầng, nhà kho, nhà xưởng: 300 – 400;
  • Nhà công nghiệp nhịp lớn, silô, bể chứa: 300 – 400;
  • Cọc bê tông đúc sẳn, cọc nhồi: 300 trở lên;
  • Mố, trụ cầu, dầm cầu, dầm dự ứng lực: 350 trở lên.

Độ sụt bê tông móng, sàn, cọc khoan

Ứng với mỗi hạng mục và cách đổ bê tông (đổ tay, bơm tĩnh hay bơm cần), vị trí thi công hạng mục, thời tiết… thì độ sụt khác nhau. Việc thay đổi độ sụt này là để đảm bảo có thể triển khai thi công được.

  • Với nhà dân dụng bạn có thể dụng lựa chọn độ sụt là 10 ± 2 (tối đa là 12±2 khi lên cao) khi dùng bơm để đổ bê tông.
  • Với bê tông móng đổ trực tiếp không dùng bơm thì độ sụt nên ít hơn: nên là 6 ±2.

Các bước tiến hành kiểm tra độ sụt của bê tông

Bước 1 : Đổ hỗn hợp bê tông tươi vào phễu đo độ sụt bê tông

Đặt chảo trộn trên sàn nhà và làm ẩm nó với một số nước. Hãy chắc chắn rằng đó là ẩm ướt nhưng không có nước tự do đọng lại. Giữ vững hình nón sụt giảm tại chỗ bằng cách sử dụng 2 chân giữ.

Bước 2 : Đầm chặt bê tông tươi trong phễu đo

Chèn hỗn hợp bê tông vào một phần ba hình nón. Sau đó, đầm chặt mỗi lớp 25 lần bằng cách sử dụng các thanh thép trong một chuyển động tròn, và đảm bảo không để khuấy.

Thêm hỗn hợp cụ thể hơn để đánh dấu hai phần ba. Lặp lại 25 lần nén cho một lần nữa. Đầm chặt vừa vào lớp trước bê tông. Chèn hỗn hợp bê tông sao cho đầy nón sụt có thể đầy hơn, sau đó lặp lại quá trình đầm 25 lần.(Nếu hỗn hợp bê tông không đủ để đầm nén, dừng lại, thêm tiếp hỗn hợp và tiếp đầm chặt như trước).

Gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa ở phần trên mở của hình nón sụt bằng cách sử dụng que đầm thép trong một chuyển động quanh cho đến khi bề mặt phẳng.

Bước 3: Tháo bỏ phễu đo độ sụt để kiểm tra

Từ từ tháo bỏ nón sụt bằng nâng nó theo chiều dọc trong thời gian (5 giây + / – 2 giây), và đảm bảo rằng mẫu bê tông không di chuyển.

Đợi cho hỗn hợp bê tông sụt.

Đo độ sụt bê tông
Đo độ sụt bê tông

Bước 4 : Đo độ sụt sau cùng

Sau khi bê tông ổn định, đo sự sụt giảm theo chiều cao bằng cách chuyển hình nón ngược sụt xuống đặt bên cạnh các mẫu, đặt que thép nén trên nón sụt giảm và đo khoảng cách từ thanh đến tâm di dời ban đầu.

Trên đây là một số lưu ý cũng như các bước thực hiện kiểm tra độ sụt của bê tông bạn có thể tham khảo. Nếu quý khách hàng có nhu cầu mua bê tông tươi chất lượng có thể liên hệ 0966.034.888 – 0902.086.222 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bảng quy định tiêu chuẩn độ sụt bê tông thương phẩm

Mác bê tôngTiêu chuẩnĐộ sụt ( mm)Đơn vị tính
100#Đá 1X2120±20m3
150#Đá 1X2120±20m3
200#Đá 1X2120±20m3
250#Đá 1X2120±20m3
300#Đá 1X2120±20m3
350#Đá 1X2120±20m3
400#Đá 1X2120±20m3
450#Đá 1X2120±20m3
500#Đá 1X2120±20m3

Quy chuẩn, tiêu chuẩn về lấy mẫu bê tông

Quy định về lấy mẫu bê tông: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 3105:93 5 – Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông TCVN 3106:93 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối hiện hành, TCVN 4453:1995 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:

Đối với bê tông thương phẩm thì ứng với mỗi mẻ vận chuyển trên xe (khoảng 6÷10 m³) phải lấy một tổ mẫu, tại hiện trường công trình trước khi đổ bê tông vào khuôn;

Trường hợp đổ bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng ít (<20 m³) thì lấy một tổ mẫu;

Đối với kết cấu khung và các loại kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm…) thì cứ 20 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu;

Tiêu chuẩn chọn độ sụt bê tông

Đối với bê tông móng máy khối lượng khoang đổ (phân khu bê tông) > 50 m³ thì cứ 50 m³ bê tông lấy một tổ (nếu khối lượng bê tông móng máy ít hơn 50 m³ vẫn phải lấy một tổ);

Các móng lớn, thì cứ 100 m³ lấy một tổ mẫu, nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu cho mỗi khối móng;

Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, sân bay,..) thì cứ 200 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu (nhưng nếu khối lượng < 200 m³ thì vẫn phải lấy một tổ).

Đối với bê tông khối lớn: Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) > 1000 m³ thì cứ 500 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ sụt bê tông tươi

7 yếu tố ảnh hưởng đến độ sụt bê tông tươi bao gồm:

1/ Hàm lượng nước

Hàm lượng nước trên một mét khối bê tông tăng, thì bê tông càng dẻo, hàm lượng nước là nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến tính công tác. Tại công trường, người chỉ đạo thi công nếu không giỏi thì chỉ có cách là tăng lượng nước để tăng tính công tác. Thực tế cũng thấy thường dùng cách này bởi vì đây là cách dễ nhất có thể thực hiện tại công trường.

Theo quan điểm đúng đắn, việc tăng lượng nước là cách cuối cùng để cải thiện tính công tác thậm chí trong trường hợp không thể thi công được bê tông. Để có thể thi công được bê tông thì không thể tăng lượng nước một cách tuỳ tiện.  Càng tăng nhiều lượng nước, thì càng phải tăng nhiều lượng xi măng để giữ cho tỷ số nước/xi măng không đổi, do vậy mới giữ nguyên được cường độ bê tông.

2/Tỷ lệ các thành phần hỗn hợp

Tỷ số cốt liệu/xi măng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tính công tác. Tỷ số này càng tăng, bê tông càng khô cứng. Trong hỗn hợp bê tông cứng, có rất ít vữa xi măng trên một đơn vị diện tích bề mặt cốt liệu để làm tăng tính bôi trơn do vậy làm giảm sự linh động của các hạt cốt liệu. Mặt khác,một loại bê tông đắt với tỷ lệ cốt liệu/xi măng thấp, nhiều vữa xi măng bám dính xung quanh các hạt cốt liệu và làm tăng tính công tác.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ sụt bê tông tươi
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ sụt bê tông tươi

3/ Kích thước của cốt liệu

Cốt liệu càng to, thì diện tích bề mặt càng giảm dẫn đến lượng nước cần thiết để làm ướt bề mặt giảm và lượng vữa yêu cầu để bôi trơn bề mặt cốt liệu cũng giảm. Với cùng một lượng nước và vữa, nếu cốt liệu càng lớn thì tính công tác càng tăng. Điều này dĩ nhiên chỉ đúng trong một giới hạn nào đó.

4/ Hình dạng của cốt liệu

Cốt liệu có hình dạng góc cạnh, dài làm cho bê tông rất khó nhào trộn, cốt liệu có hình dạng tròn thì bê tông dẻo hơn. Tính công tác của bê tông có cốt liệu tròn là do với cùng một đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng, cốt liệu tròn sẽ có diện tích bề mặt nhỏ hơn. Cốt liệu tròn còn có lực ma sát giữa các phần tử nhỏ hơn.

Hình dạng của cốt liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính công tác trong trường hợp bê tông chất lượng cao. Bê tông chất lượng cao khi chúng ta sử dụng tỷ lệ nước/xi măng rất thấp khoảng 0.25.

5/ Bề mặt hạt cốt liệu

Bề mặt hạt cốt liệu ảnh hưởng đến tính công tác là do tổng diện tích bề mặt của cốt liệu thô ráp lớn hơn tổng diện tích bề mặt cốt liệu trơn nhẵn đối với cùng một thể tích. Cốt liệu có bề mặt thô, ráp sẽ làm cho bê tông có tính công tác thấp hơn so với cốt liệu trơn nhẵn. Lực ma sát giữa các cốt liệu trơn nhẵn cũng thấp hơn cũng làm tăng tính công tác.

6/ Cấp phối hạt

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến tính công tác. Cấp phối tốt sẽ có tổng lỗ rỗng trên một đơn vị thể tích là thấp nhất. Những nhân tố khác không đổi, khi tổng lỗ rỗng nhỏ, lượng vữa thừa ra có thể làm tăng tính bôi trơn. Với một lượng vữa thừa ra, hỗn hợp trở nên “dính”, “béo” và đẩy xa các hạt cốt liệu ra. Cốt liệu sẽ trượt trên nhau với một công đầm nén ít nhất. Cấp phối càng hợp lý thì tổng lỗ rỗng càng nhỏ và càng làm tăng tính công tác. Điều này là đúng đối với cùng một lượng vữa.

7/ Phụ gia

Phụ gia dẻo và siêu dẻo làm tăng tính công tác vô cùng lớn. Với một hỗn hợp bê tông có độ sụt ban đầu là từ 2-3 cm thì độ sụt sẽ tăng rất lớn ứng với một lượng phụ gia rất nhỏ. Hỗn hợp có độ sụt ban đầu không phải từ 2-3 cm thì tính công tác có thể tăng nhưng đòi hỏi lượng dùng phụ gia phải cao hơn – giảm tính kinh tế .

XEM NGAY : Các loại phụ gia trộn bê tông tươi

Sử dụng tác nhân cuốn khí làm tăng hoạt tính bề mặt, giảm lực ma sát giữa các phần tử. Chúng hoạt động cũng như cốt liệu mịn nhân tạo có bề mặt rất trơn nhẵn. Có thể thấy rằng các bong bóng khí có vai trò như những quả bóng lăn giữa các hạt cốt liệu làm cho chúng dễ dàng trượt lên nhau. Tương tự như vậy, vật liệu thủy tinh puzolan mặc dù làm tăng diện tích bề mặt nhưng lại làm tăng ảnh hưởng của bôi trơn cho nên vẫn tăng tính công tác.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về độ sụt bê tông. Nếu quý khách có nhu cầu cần tư vấn thêm. Vui lòng liên hệ hotline 0966.034.888 – 0902.086.222 của VLXD Phượng Hoàng để được tư vấn miễn phí 24/7.