Bảng định mức xây gạch không nung mới nhất 2020

Định mức dự toán xây dựng là một công cụ quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng để xác định đơn giá xây dựng. Phục vụ lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu, giá hợp đồng. Tạo thị trường xây dựng minh bạch, cạnh tranh, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình. Hiện nay, Bộ Xây dựng đã công bố khoảng 12.500 định mức, bao gồm cả các định mức xây gạch không nung. Các Bộ, ngành, địa phương đã công bố các định mức chuyên ngành, đặc thù sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng.

Các công nghệ mới, vật liệu mới trên thị trường khi đưa vào sử dụng đều phải có tiêu chuẩn và định mức dự toán để lập và quản lý chi phí.

Do đó định mức dự toán xây dựng sử dụng vật liệu xây không nung có vị trí quan trọng góp phần đưa công nghệ mới, vật liệu mới vào sử dụng trong các dự án đầu tư xây dựng, nhất là đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước.

Tại sao phải định mức xây gạch không nung?

Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng sửa đổi và bổ sung. Công tác sử dụng gạch không nung là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công. Để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 xây tường gạch, 1m2 trát tường,v.v.. Từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; Trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng.

tại sao phải định mức gạch không nung

Với các tiêu chí cụ thể sẽ giúp đơn vị thi công dễ tính toán, vận dụng và sự dụng loại sản phẩm này trong các công trình xây dựng. Nhờ đó, tỷ lệ vật liệu xây không nung sẽ tăng trưởng nhanh theo đúng lộ trình và đảm bảo mục tiêu vật liệu xây không nung loại nhẹ sẽ chiếm 90% công trình nhà cao tầng.

Nội dung định mức xây gạch không nung

Gạch không nung là loại vật liệu xây dựng mà sau nguyên công định hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước . Mà không cần qua nhiệt độ, không phải dùng nhiệt để nung nóng gạch, điều này giúp làm tăng độ bền của viên gạch. Đồng thời, độ bền khi không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng.

Các thành phần hao phí trong định mức gạch không nung được xác định theo nguyên tắc sau:

  • Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.
  • Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

Định mức xây gạch xi măng cốt liệu ( gạch block)

Gạch xi măng cốt liệu ( gạch block) là loại vật liệu xây dựng có thành phần chính là mạt đá xi măng. Được trộn theo tỷ lệ cấp phối cùng với nước và phụ gia ép thành hình kích thước mong muốn. Qua quá trình dưỡng hộ thành viên gạch có cường độ cao. Gạch xi măng cốt liệu có hai loại chủ yếu gạch lỗ và gạch đặc. Trong đó gạch lỗ thường có 2 đến 4 vách độ rổng lớn hơn 30%.

gạch xi măng cốt liệu

Định mức xây tường bằng gạch xi măng cốt liệu 4 lỗ, 80X80X180mm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.6421Xây tườngGạch XMCLviên702702702702
Vữam30.1960.1960.1960.196
Vật liệu khác%66.56.56.5
AE.6422Xây tườngGạch XMCLviên667667667667
Vữam30.240.240.240.24
Vật liệu khác%5666
AE.6423Xây tườngGạch XMCLviên625625625625
Vữam30.2970.2970.2970.297
Vật liệu khác%5666

Định mức xây gạch bê tông 

Gạch bê tông được sử dụng khá rộng rãi trên thị trường gạch xây dựng bởi công năng đồng đều. Tính chất sản xuất 100 viên gạch đều như nhau về kích thước cũng như các thông số kỹ thuật khác. Đồng thời còn được sở hữu các ưu điểm về cường độ nén gấp 2 – 4 lần gạch đất nung, độ hút nước thấp, có các hình dạng và kích thước khác nhau. Đặc biệt, khi dùng để xây dựng nhà xưởng thì ít cần dùng đến trát vữa, giúp tiết kiệm nguyên liệu và chi phí xây dựng.

định mức xây gạch bê tông

Định mức gạch bê tông rỗng 2 lỗ ( 9X15X30) cm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.841Xây tườngGạch bê tôngviên219219219219
Vữam30.1630.1630.1630.163
Vật liệu khác%4444

Định mức xây gạch bê tông rỗng 2 lỗ  (14x15x30)cm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.842Xây tườngGạch bê tôngviên145145145145
Vữam30.1370.1370.1370.137
Vật liệu khác%4444

Định mức xây gạch bê tông rỗng 2 lỗ  (19x15x30)cm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.843Xây tườngGạch bê tôngviên108108108108
Vữam30.1270.1270.1270.127
Vật liệu khác%4444

Định mức xây gạch bê tông đặc  (9x6x19)cm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.844Xây tườngGạch bê tôngviên746746746746
Vữam30.250.250.250.25
Vật liệu khác%4444

Xây tường thẳng gạch bê tông rỗng 2 lỗ ( 9X15X30) cm xây câu gạch bê tông đặc (9X6X19) cm tỉ lệ 3 dọc : 1 ngang

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.845Xây tườngGạc bê tông rỗngviên185185185185
Gạch bê tông đặcviên95959595
Vữam30.2030.2030.2030.203
Vật liệu khác%4444

Định mức xây tường thẳng gạch bê tông rỗng ( 9X14X28)

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.848Xây tườngGạch bê tôngviên250250250250
Vữam30.1680.1680.1680.168
Vật liệu khác%4444

Định mức xây tường thẳng gạch bê tông rỗng ( 9X14X28) xây gạch bê tông đặc 9X6X19 cm, tỷ lệ 1 dọc : 3 ngang

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.849Xây tườngGạc bê tông rỗngviên210210210210
Gạch bê tông đặcviên102102102102
Vữam30.2050.2050.2050.205
Vật liệu khác%4444

Định mức xây gạch ba banh

Gạch Ba banh là dòng gạch không nung và được ép nén từ nguyên liệu chính là xỉ than, cùng với một ít thành phần xi măng hoặc vôi để tạo sự kết dính. Gạch ba banh được sản xuất bằng công nghệ thủ công. Đóng bằng tay thông qua một dụng cụ (khuôn) hoặc bằng máy loại công suất nhỏ, lực rung ép thấp nên viên gạch có cường độ chịu lực kém, độ hút nước cao, dễ bể. Tỷ lệ xi măng trong gạch ba banh chỉ chiếm dưới 8%. Dòng gạch này chủ yếu được sử dụng cho các loại tường nhẹ ít chịu lực do gạch có cường độ thấp từ 30 – 50 kg/cm².

định mức xây gạch ba vanh

– Gạch ba vanh thường có kích thước là 220×450 mm (2 ngang bằng 1 dọc). Vì thế chúng ta có thể tính ra được 1m2 diện tường xây sẽ sử dụng 10 viên gạch ba banh. Vậy ví dụ một mẫu nhà cấp 4 với diện tích 60m2 thì sẽ phải đóng khoảng 600 viên gạch.

– Kích thước gạch loại nhỏ 110x140x280 mm thì 1m2 diện tường xây sẽ sử dụng khoảng 25 viên gạch. Từ đó có thể tính được tổng số viên gạch để xây nhà.

Điểm lưu ý khi sử dụng dòng gạch block này là chỉ sử dụng gạch block có chứng nhận đạt tiêu chuẩn MAC cũng như khi thi công. Đòi hỏi người thợ phải có kinh nghiệm và tay nghề cao bởi gạch block có kích thước gấp 3 – 4 lần gạch đất nung. Vì thế trọng lượng cũng nặng hơn.

XEM NGAY: Gía gạch ba banh tại Hải Dương

Định mức xây gạch bê tông chưng áp

Định mức xây tường thẳng gạch bê tông chưng áp 20X10X60 cm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.862Xây tườngGạchviên82828282
Gạch bê tông nhẹm30.0350.0350.0350.035
Vật liệu khác%5555

Định mức xây tường thẳng gạch bê tông chưng áp 15X20X60 cm

Mã hiệuCông tác xây lắpThành phần hao phíĐơn vịChiều dày <=10 cm
Chiều cao ( m)
<=4<=16<=50>50
AE.864Xây tườngGạchviên55828282
Vữa bê tông nhẹm30.0350.0350.0350.035
Vật liệu khác%5555

Trên đây là định mức xây gạch không nung mới nhất của bộ XDVN. Nếu bạn cần mua gạch không nung tại Hải Dương hoặc muốn tư vấn thêm. Vui lòng liên hệ đến Phượng Hoàng.

CÔNG TY CỔ PHẦN XD&TM PHƯỢNG HOÀNG

Địa chỉ: Số 26 Mạc Đĩnh Chi – P. Lê Thanh Nghị – TP. Hải Dương

Nhà máy 1: Đường Ngô Thì Nhậm, P. Cẩm Thượng, TP. Hải Dương

Nhà Máy 2: Xã Hồng Hưng, H. Gia Lộc, T. Hải Dương

Hotline: 0966.034.888 – 0902.086.222

Website: www.vatlieuxaydunghaiduong.vn